Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải tất cả các tình huống chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều có những điều kiện tương tự nhau. Với trường hợp của đất rừng phòng hộ, liệu quyền sử dụng đất này có thể được chuyển nhượng hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu vấn đề này trong bài viết sau

>>> Xem thêm: Làm dịch vụ sổ đỏ chuyển nhượng đất cho cháu gái ở đâu?

1. Ai có thẩm quyền quản lý đối với đất rừng phòng hộ?

Theo Điều 136 Luật Đất đai 2013, đất rừng phòng hộ được giao cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác.

1. Ai có thẩm quyền quản lý đối với đất rừng phòng hộ?

>>> Xem thêm: Phân biệt giữa sổ đỏ và sổ hồng như thế nào cho đúng?

Theo đó, tổ chức quản lý rừng phòng hộ được tiếp tục giao khoán đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ, phát triển rừng.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng và đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ mà chưa có tổ chức quản lý và khu vực quy hoạch trồng rừng phòng hộ thì được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định.

Ngoài ra:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng.

– Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng phòng hộ theo quy định thì được giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng.

2. Đất rừng phòng hộ có được chuyển nhượng không?

Đất rừng phòng hộ có được chuyển nhượng không cần biết đến một số quy định của pháp luật

2. chuyển nhượng đất rừng phòng hộ được không?

>>> Xem thêm: Địa chỉ các văn phòng công chứng hà nội uy tín, miễn phí ký ngoài cả thứ 7 và chủ nhật

Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất gồm:

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 192 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Xem thêm:  Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất?

>>> Xem thêm: Phí dịch vụ sang tên sổ đỏ bên nào chịu? Hết bao nhiêu tiền?

Trên đây là bài viết giải đáp cho câu hỏi Đất rừng phòng hộ có được phép chuyển nhượng không? “. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Cập nhật mức phí công chứng các loại giấy tờ theo quy định mới 2023

Xem thêm:  Biển số định danh có bán cho người khác được không?

>>> Phí công chứng di chúc miệng tại nhà được tính như thế nào?

>>> Hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ thật giả tại Văn phòng đăng ký đất đai

>>> Tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà mất bao nhiêu thời gian?

>>> Công chứng văn bản thừa kế có cần sự có mặt của người để lại di sản thừa kế không?

>>> Hợp đồng thuê nhà có chấm dứt hiệu lực khi chủ nhà chết không?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *