Chất hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp góp phần tạo nên một vòng tuần hoàn tự nhiên mà không phá hủy hệ sinh thái. Vậy chất hữu cơ là gì và nó đóng góp cho quá trình này như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé

>>> Xem thêm: Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế bao gồm những bước gì? Làm tại cơ quan nhà nước mất khoảng thời gian là bao lâu? 

1. Hữu cơ là gì? Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?

1.1 Hữu cơ là gì?

Là những chất hóa học mà phân tử của chúng có chứa cacbon. Mặc dù vậy, không phải hợp chất nào chứa cacbon cũng được gọi là hợp chất hữu cơ ví dụ như CO, CO2, H2CO3, muối cacbua, muối cacbonat kim loại, muối xianua,… đều là các chất vô cơ

Hữu cơ là gì? Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?

1.2 Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?

Theo Điều 3, Khoản 2 của Nghị định 109/2018/NĐ-CP, định nghĩa về nông nghiệp hữu cơ và sản xuất nông nghiệp hữu cơ được mô tả như sau:

2. Yêu cầu của sản xuất tại Việt Nam

2.1 Khu vực sản xuất 

Khu vực sản xuất nông nghiệp hữu cơ phải được đặt trong một khu vực riêng biệt, được định rõ bằng vùng đệm hoặc các biện pháp phân cách như hàng rào. Khu vực này cần được tách biệt hoàn toàn với khu vực không sản xuất hữu cơ. Nó cũng phải được đặt xa khỏi môi trường có nguy cơ ô nhiễm, như khu vực xử lý rác thải sinh hoạt, khu công nghiệp, và các khu vực bệnh viện.

Cơ sở sản xuất nông nghiệp hữu cơ cần phải đề ra và thiết lập rõ ràng vùng đệm, có độ nhận diện cao. Chiều cao của cây trồng và kích thước vùng đệm sẽ phụ thuộc vào nguồn gây ô nhiễm, địa hình của cơ sở và điều kiện khí hậu địa phương.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách phân biệt sổ đỏ, sổ hồng bảo đảm đơn giản, dễ hiểu, ai cũng có thể áp dụng

2.2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ

Đối với những cơ sở sản xuất thực hiện chuyển đổi từ mô hình sản xuất không hữu cơ sang mô hình sản xuất hữu cơ phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể của sản xuất hữu cơ.

2.3 Duy trì sản xuất hữu cơ

Cơ sở cần phải duy trì sản xuất hữu cơ liên tục. Chỉ được phép chuyển đổi từ hữu cơ về không hữu cơ khi trình bày được lý do thích hợp hoặc trong những trường hợp yêu cầu chuyển đổi được áp dụng.

2.4 Sản xuất song song và sản xuất riêng rẽ

Nếu cùng thực hiện cả sản xuất hữu cơ và không hữu cơ tại cùng một cơ sở, các hoạt động sản xuất phải được thực hiện mà không tạo ra ảnh hưởng lẫn nhau. Để đảm bảo điều này, cần tách biệt khu vực sản xuất và sản phẩm hữu cơ với khu vực sản xuất và sản phẩm không hữu cơ. Các biện pháp có thể được áp dụng như sử dụng rào cản vật lý, thực hiện sản xuất các loại cây trồng khác nhau, lên lịch trình thu hoạch khác nhau, và sắp xếp bảo quản sản phẩm và nguyên liệu vật tư theo cách khác nhau.

2.5 Quản lý hệ sinh thái và đa dạng sinh học

Không thực hiện các hoạt động gây ảnh hưởng tiêu cực tới các khu bảo tồn đã được công nhận, ví dụ: khu bảo tồn động vật hoang dã, rừng đầu nguồn. Phải duy trì và tăng cường đa dạng sinh học đối với các khu vực sản xuất, trong mùa vụ và những nơi có thể trồng cây khác với cây trồng hữu cơ.

2.6 Kiểm soát ô nhiễm

Hạn chế sử dụng vật tư và nguyên liệu có chứa các chất tổng hợp là một yêu cầu quan trọng trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất. Cần đảm bảo rằng không có chất hóa học độc hại bị rò rỉ ra môi trường và gây nguy hiểm cho con người. Điều này bao gồm việc giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất và chế biến, cả đến cả cơ sở và môi trường xung quanh.

Xem thêm:   

Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm từ dụng cụ và thiết bị, bao gồm cả thiết bị vệ sinh và các công cụ lưu hồ sơ. Nguy cơ gây ô nhiễm từ thiết bị và dụng cụ cần phải được ngăn chặn bằng các biện pháp đặc biệt. Trong trường hợp nghi ngờ về ô nhiễm, cần xử lý nguồn gây và thiết lập kế hoạch để tránh hoặc giảm nguy cơ ô nhiễm trong khu vực sản xuất.

Khả năng phân tích và đánh giá là cần thiết khi xác định nguy cơ cao do sử dụng vật liệu và nguyên liệu đầu vào không phù hợp. Chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất phải được thu gom và xử lý một cách đúng đắn để tránh ô nhiễm khu vực sản xuất, nguồn nước, và sản phẩm cuối cùng. Các chất thải có thể tái sử dụng và không tái sử dụng cần được xử lý theo quy trình để giảm thiểu rủi ro lây nhiễm bệnh.

2.7 Các công nghệ không thích hợp 

  • Không sử dụng công nghệ gây hại cho sản xuất hữu cơ.
  • Không sử dụng các vật phẩm, nguyên vật liệu có nguồn gốc GMO ở tất cả các giai đoạn của sản xuất hữu cơ.
  • Không sử dụng các loại bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để kiểm soát sinh vật gây hại cho cây trồng.

2.8 Các chất được phép sử dụng

Tiêu chí chung để sử dụng các chất trong sản xuất hữu cơ:

  • Thích hợp với nguyên tắc sản xuất hữu cơ
  • Việc sử dụng chất này là cần thiết và quan trọng và đã được dự kiến
  • Việc sử dụng, sản xuất và thải bỏ các chất này không gây ra hậu quả hoặc không góp phần vào gây hại tới môi trường tự nhiên.
  • Các chất này ít gây tác động bất lợi tới sức khỏe và chất lượng sống của con người và động vật.
  • Các chất thay thế đã được phê duyệt không có đủ số lượng hoặc chất lượng.

3. Một số nguyên tắc sản xuất nông nghiệp

Một số nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ

Có thể rằng các bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc về khái niệm “nông nghiệp hữu cơ”, và dưới đây là một số nguyên tắc cơ bản của quá trình sản xuất trong lĩnh vực này.

>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất hiện nay tại các văn phòng công chứng được tính dựa trên căn cứ nào

Theo Điều 4 của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ, những nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ bao gồm:

Quản lý tài nguyên: Đất, nước, và không khí phải được quản lý theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái, với tầm nhìn dài hạn.

Hạn chế sử dụng chất hóa học tổng hợp: Không sử dụng các vật tư chứa chất hóa học tổng hợp có thể gây độc hại và ô nhiễm trong mọi giai đoạn của chuỗi sản xuất.

Từ chối công nghệ biến đổi gen, chất phóng xạ: Không sử dụng các công nghệ như biến đổi gen tăng sản lượng, chất phóng xạ, và các công nghệ có thể gây hại cho nông nghiệp hữu cơ. Phải đối xử với động vật và thực vật với trách nhiệm, giúp nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng.

Chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn: Các sản phẩm hữu cơ cần được chứng nhận theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của bên thứ ba trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ hoặc theo tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, hoặc nước ngoài được áp dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

4. Thách thức của nền nông nghiệp

Mặc dù nền nông nghiệp canh tác hữu cơ đã đạt được một số kết quả và đang là xu hướng phát triển, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế:

Năng suất thấp: Năng suất của cây trồng và vật nuôi thường thấp hơn so với sản xuất nông nghiệp thông thường. Một phần của lý do là do trong quá trình canh tác hữu cơ, không sử dụng phân bón hóa học, hoocmon tăng trưởng, và công nghệ gen.

Xem thêm:  Nhà ở công vụ của Chính phủ đang cho thuê bị thu hồi khi nào?

Dễ bị dịch bệnh: Vật nuôi và cây trồng trong nông nghiệp hữu cơ đối mặt với khó khăn hơn trong việc kiểm soát dịch bệnh, do không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và hạn chế sử dụng thuốc thú y, kháng sinh. Môi trường xung quanh có thể truyền bệnh, gây hại cho cây trồng và vật nuôi khi có sự gần gũi giữa nông nghiệp hữu cơ và không hữu cơ.

Tốn công sức lao động và kém năng lực: Sản xuất nông nghiệp hữu cơ đòi hỏi nhiều công sức lao động hơn và thường có đội ngũ lao động chưa được đào tạo đầy đủ, dẫn đến hiệu suất sản xuất thấp.

Giá cả cao: Thực phẩm hữu cơ thường có giá cao hơn nhiều so với thực phẩm canh tác thông thường. Sự thủ công trong sản xuất, chi phí chứng nhận, và tuân thủ quy định về diện tích chăn thả, chuồng trại tạo ra sự chênh lệch lớn về giá cả.

Để đảm bảo an ninh lương thực và an toàn vệ sinh thực phẩm, cần xác định rõ quy mô và lộ trình phát triển của sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Khi nhận biết rõ thị trường và hướng phát triển, có thể đạt được hiệu quả cao hơn trong quá trình sản xuất

Như vậy trên đây là bài “Hữu cơ là gì? Nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ “. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Công chứng là gì? Phân biệt công chứng và chứng thực. Những điều cần lưu ý khi thực hiện công chứng. 

>>> Văn phòng công chứng quận Hoàn Kiếm có thực hiện công chứng ngoài trụ sở không?

>>> Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất hiện nay tại các văn phòng công chứng được tính dựa trên căn cứ nào? 

>>> Ở quận Đống Đa văn phòng công chứng nào chuyên làm các dịch vụ giấy tờ nhà đất, dịch vụ làm sổ đỏ uy tín?

>>>Kế toán Lạc Việt – Dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *