Quá trình xác định nhà đất trong quá trình chia thừa kế trong khối tài sản chung đòi hỏi việc phân biệt giữa di sản thừa kế và tài sản thuộc sở hữu của những người khác trong khối tài sản chung. Quá trình này mang ý nghĩa quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.

>>> Xem thêm: Sổ đỏ là gì? Quy định của pháp luật mới nhất năm 2024 về thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu mà bạn cần lưu ý.

Xác định quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của người đã qua đời trong phạm vi tài sản chung với người khác chủ yếu diễn ra trong những tình huống sau đây:

  • Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng;
  • Nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình sử dụng đất;
  • Nhà đất thuộc sở hữu của nhiều người cùng góp vốn để mua chuyển nhượng, không thuộc thành viên trong hộ gia đình hoặc vợ chồng

1. Khi nhà đất là tài sản chung của vợ chồng

1.1. Khi nào nhà đất là tài sản chung?

Điều 33 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

  1. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ và chồng tạo ra, thu nhập thu được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Nó bao gồm cả tài sản từ thừa kế chung hoặc tặng cho chung và bất kỳ tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
1. Khi nhà đất là tài sản chung của vợ chồng

Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn được xem là tài sản chung của vợ chồng, trừ khi vợ hoặc chồng có được đất thông qua thừa kế riêng, quà tặng riêng, hoặc giao dịch bằng tài sản riêng.

Dựa vào các quy định và hướng dẫn được nêu tại Điều 9 và Điều 10 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP, những tình huống dưới đây là những trường hợp trong đó nhà đất được coi là tài sản chung của vợ chồng, chi tiết như sau:

* Quyền sử dụng đất

– Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua các hình thức như sau:

  • Đất được Nhà nước giao: Bất kỳ đất nào được Nhà nước giao, dù là miễn phí hoặc có thu phí sử dụng, mà tiền sử dụng đất phải nộp khi được Nhà nước giao sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng.
  • Đất được Nhà nước cho thuê: Nếu vợ chồng trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê, quyền sử dụng đất thu được sẽ thuộc về tài sản chung.
  • Đất nhận chuyển nhượng: Mọi đất được chuyển nhượng và tiền trả cho bên chuyển nhượng là tài sản chung của vợ chồng.
  • Đất được thừa kế chung hoặc nhận tặng chung

– Quyền sử dụng đất là tài sản riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

– Quyền sử dụng đất có được (nhận chuyển nhượng) bằng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng làm việc thứ 7 chủ nhật hỗ trợ nhanh chóng, tiện lợi và uy tín khu vực Hà Nội gần nhất.

* Nhà ở là tài sản chung của vợ chồng

  • Nhà ở được mua bằng tiền của vợ chồng.
  • Nhà ở được tặng cho cả hai hoặc được thừa kế chung.
  • Nhà ở có thể là tài sản riêng của một trong hai bên, nhưng nếu vợ chồng thỏa thuận chúng là tài sản chung.
  • Nhà ở có thể được sở hữu bằng hoa lợi hoặc lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Lưu ý:

– Trên đây là những trường hợp nhà đất phổ biến nhất, trong thực tế có thể phát sinh thêm những trường hợp khác.

Xem thêm:  Ngoại tình tư tưởng là gì: Có vi phạm Luật hôn nhân Gia đình?

– Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh nhà, đất mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì nhà, đất đó được coi là tài sản chung.

– Nhà đất được nhận chuyển nhượng (đối với đất) hoặc được mua (đối với nhà) bằng lương của vợ hoặc lương của chồng trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn là tài sản chung (dù nhà, đất chỉ được mua bằng tiền lương của chồng hoặc lương của vợ).

1.2. Cách xác định di sản là tài sản chung

Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, về nguyên tắc thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.

2. Khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình sử dụng đất

Điều 3, Khoản 29 của Luật Đất đai 2013 quy định:

“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Họ đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung vào thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất.”

Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).

Điều kiện 2: Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất (thời điểm nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế,…).

Điều kiện 3: Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung…

2. Khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình sử dụng đất

Chú ý: Trong thực tế, quá trình xác định cùng nhau đóng góp và tạo lập có thể khá phức tạp, đôi khi không thể xác định rõ ràng. Cách giải quyết thực tế trong trường hợp này phụ thuộc chủ yếu vào Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình (như Sổ đỏ, Sổ hồng có ghi chú “hộ ông” hoặc “hộ bà”). Tình trạng này phát sinh do trước đây có nhiều địa phương cấp Giấy chứng nhận cho “hộ ông” hoặc “hộ bà” mà không yêu cầu đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết.

3. Khi đất chung với nhiều người khác

Việc hai hoặc nhiều người cùng góp tiền để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và nhà ở khá phổ biến. Phần quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong trường hợp này được xác định theo phần (sở hữu chung theo phần – mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

Khi có nhiều người chia sẻ quyền sử dụng đất và nhiều người là chủ sở hữu chung của một ngôi nhà, cũng như tài sản khác gắn liền với đất, quy định về ghi chú thông tin trong quá trình cấp Giấy chứng nhận được chi tiết tại khoản 2 Điều 98 của Luật Đất đai 2013 như sau:

  1. Đối với thửa đất có nhiều người chia sẻ quyền sử dụng và nhiều người là chủ sở hữu chung của một ngôi nhà, cũng như tài sản khác liên quan đến đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác kèm theo phải rõ ràng ghi tên của mỗi người có quyền sử dụng đất chung và chủ sở hữu chung của ngôi nhà và tài sản khác, với việc cấp một Giấy chứng nhận cho mỗi cá nhân có quyền, trừ khi các chủ sử dụng hoặc chủ sở hữu yêu cầu cấp một Giấy chứng nhận chung và ủy quyền cho một người đại diện.
Xem thêm:  Chứng thực di chúc có bắt buộc hay không ?

Trong quá trình xác định di sản là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở trong khối tài sản chung với người khác, quyết định có thể dựa trên mức đóng góp cụ thể hoặc tỷ lệ phần trăm đóng góp của từng cá nhân.

>>> Xem thêm: Danh sách văn phòng công chứng Bắc Từ Liêm uy tín nhất, phục vụ nhanh chóng giúp bạn tiết kiệm thời gian.

Kết luận: Quá trình xác định nhà đất khi chia thừa kế trong khối tài sản chung là phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể và yêu cầu áp dụng các quy định khác nhau. Trên thực tế, có thể xuất hiện những trường hợp phức tạp, gây khó khăn trong việc xác định phần di sản của người đã qua đời.

Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA:

>>> Biển số định danh có bán cho người khác được không?

>>> Văn phòng công chứng uy tín, hỗ trợ nhanh chóng và tiện lợi gần nhất tại Hà Nội mà bạn cần biết

>>> Di chúc là gì? Quy định mới nhất của pháp luật về các trình tự, thủ tục công chứng di chúc bạn cần lưu ý

>>> Thủ tục sang tên sổ đỏ có phức tạp, tốn kém hay không? Tham khảo dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói nhanh và uy tín tại Hà Nội.

>>> Trường hợp nào phải thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và thủ tục công chứng như thế nào?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *