Một đứa trẻ được sinh ra đều phải có giấy khai sinh để được hưởng quyền cơ bản của trẻ và công dân. Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh. Ngoài bản chính, người dân còn được yêu cầu cấp thêm các bản sao để sử dụng khi có việc cần thiết. Nhiều người thắc mắc giấy khai sinh bản sao có công chứng được không? Để giải đáp thắc mắc này bạn hãy đọc bài viết sau đây nhé.

>>> Xem thêm: UBND cấp nào có thẩm quyền sao y từ bản chính giấy khai sinh?

1. Giấy khai sinh bản sao có công chứng được không?

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014 định nghĩa về công chứng như sau:

“Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”

Giấy khai sinh bản sao có công chứng được không?

Theo quy định trên, công chứng là chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch bằng văn bản và chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các bản dịch.

Công chứng và chứng thực bản sao từ bản chính là hai hoạt động thường bị nhầm lẫn với nhau. Giấy khai sinh không phải là loại giấy tờ được công chứng mà phải chứng thực.

Cụ thể, chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính (theo Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP).

Theo đó, pháp luật không cho phép chứng thực từ bản sao mà chỉ có thể chứng thực từ bản chính. Tức được chứng thực bản photo của bản chính giấy khai sinh nhưng không được chứng thực bản photo của bản sao.

>>> Xem thêm: Công chứng sơ yếu lý lịch có bắt buộc phải làm tại nơi cư trú?

Xem thêm:  Sao y chứng thực

2. Chứng thực giấy khai sinh ở đâu?

Việc chứng thực giấy khai sinh có thể thực hiện tại:

– Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

– Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố

– Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền;

– Phòng công chứng, Văn phòng công chứng.

3. Giấy khai sinh bản sao chứng thực có giá trị như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 23, bản photo giấy khai sinh chứng thực có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ngoài ra, các hoạt động chứng thực khác có giá trị pháp lý như sau:

– Bản sao cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

– Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng làm việc thứ 7 và chủ nhật hỗ trợ công chứng giấy tờ tùy thân lấy ngay trong 5 phút.

4. Phí chứng thực giấy khai sinh là bao nhiêu tiền?

Theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC, phí chứng thực giấy khai sinh hay chứng thực bản sao từ bản chính là 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

Ngoài ra, phí chứng thực các loại khác được quy định như sau:

STTNội dung thuMức thu
1Phí chứng thực chữ ký10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản
2Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:
AChứng thực hợp đồng, giao dịch50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
bChứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
cSửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Như vậy, trên đây là thông tin và địa chỉ của Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Hy vọng bạn đọc đã có thêm được một địa chỉ văn phòng công chứng tin cậy nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bản thân.

Xem thêm:  Di chúc không được công bố có được nhận thừa kế không?

Mọi thông tin xin liên hệ:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Phí dịch vụ công chứng tại nhà khi muốn lập di chúc để lại tài sản cho các con

>>> Có thể nhận di sản thừa kế bằng giấy ủy quyền mà người mất đã để lại trước khi mất thay cho di chúc không?

>>> Phí công chứng văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng tại Tòa án nhân dân các cấp.

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền nếu 1 trong các bên ở nước ngoài.

>>> Bảng giá mới nhất quy định phí công chứng hợp đồng mua bán bất động sản tại Hà Nội

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *