Ủy quyền đại diện trong tố tụng là một trong những quy định pháp lý quan trọng, cho phép cá nhân, tổ chức có thể nhờ người khác đại diện mình tham gia các vụ việc tại Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. Việc ủy quyền giúp đương sự tiết kiệm thời gian, công sức trong các vụ việc phức tạp hoặc khi không thể trực tiếp tham gia tố tụng. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về quy định pháp lý, điều kiện, thủ tục ủy quyền đại diện trong tố tụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

>>> Xem thêm: Tìm hiểu về phạm vi và thời hạn ủy quyền theo quy định.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

1.1. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Luật số 92/2015/QH13) là văn bản pháp lý chính điều chỉnh về việc ủy quyền đại diện trong tố tụng dân sự.

Điều 84 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về quyền của đương sự trong việc tự bảo vệ hoặc nhờ người đại diện tham gia tố tụng. Theo đó, đương sự có quyền tự mình tham gia tố tụng hoặc thông qua người đại diện.

Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về người đại diện trong tố tụng, bao gồm: người đại diện theo pháp luật (cha, mẹ, con, người giám hộ…) và người đại diện theo ủy quyền (người được ủy quyền theo hợp đồng ủy quyền).

Điều 86 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về quyền của người đại diện theo ủy quyền, bao gồm: thay mặt đương sự thực hiện các quyền tố tụng theo ủy quyền, tham gia các phiên họp, phiên tòa thay mặt đương sự.

1.2. Nghị định hướng dẫn

  • Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động và trình tự, thủ tục công chứng đối với hợp đồng ủy quyền.
  • Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về công chứng.

1.3. Luật Công chứng năm 2014

Luật Công chứng năm 2014 (Luật số 45/2014/QH13) quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền, trong đó có ủy quyền đại diện trong tố tụng.

Điều 35 Luật Công chứng năm 2014 quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản và công chứng tại tổ chức công chứng có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý sử dụng trong tố tụng.

2. Điều kiện và thủ tục ủy quyền đại diện trong tố tụng

2.1. Các hình thức ủy quyền trong tố tụng

Có hai hình thức ủy quyền đại diện trong tố tụng dân sự:

  1. Ủy quyền thông thường: Đương sự ủy quyền cho người khác (không phải luật sư) đại diện mình tham gia tố tụng. Người được ủy quyền có thể là người thân thích, bạn bè, người có hiểu biết pháp luật…
  2. Ủy quyền cho luật sư: Đương sự ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền. Luật sư có quyền đại diện toàn bộ các quyền tố tụng của đương sự (trừ một số quyền theo quy định pháp luật).

2.2. Điều kiện của người được ủy quyền

Để có thể đại diện trong tố tụng, người được ủy quyền cần đáp ứng các điều kiện:

  • Có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ: là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  • Không là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích.

Đối với luật sư: ngoài các điều kiện trên, luật sư phải có giấy phép hành nghề luật sư còn hiệu lực và thuộc Đoàn Luật sư được phép tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự tại Tòa án.

2.3. Thủ tục ủy quyền

Bước 1 – Lập hợp đồng ủy quyền:

Hợp đồng ủy quyền đại diện trong tố tụng phải được lập thành văn bản với các nội dung chính:

  • Thông tin đầy đủ của bên ủy quyền (đương sự) và bên được ủy quyền.
  • Nội dung ủy quyền (các quyền tố tụng được ủy quyền).
  • Phạm vi ủy quyền (đại diện trong vụ việc cụ thể hay toàn bộ vụ việc).
  • Thời hạn ủy quyền.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Chữ ký của các bên.

Bước 2 – Công chứng hợp đồng ủy quyền:

Hợp đồng ủy quyền đại diện trong tố tụng bắt buộc phải công chứng tại tổ chức công chứng theo quy định tại Điều 35 Luật Công chứng năm 2014.

  • Nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng Tư pháp.
  • Công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng.
  • Ký xác nhận và đóng dấu trên hợp đồng.
  • Thời gian: thông thường trong ngày làm việc.

Bước 3 – Nộp hồ sơ ủy quyền cho Tòa án:

Khi tham gia tố tụng, người được ủy quyền phải xuất trình:

  • Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng (bản chính hoặc bản sao có công chứng).
  • Giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền (CMND/CCCD).
  • Các giấy tờ chứng minh tư cách đương sự (nếu cần).

2.4. Nội dung ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền có thể ủy quyền một hoặc nhiều quyền tố tụng sau:

  • Thay mặt đương sự khởi kiện hoặc bị kiện.
  • Tham gia phiên họp, phiên tòa.
  • Đưa ra yêu cầu, lập luận, chứng cứ.
  • Nhận các văn bản tố tụng.
  • Ký các văn bản tố tụng thay mặt đương sự.
  • Thực hiện các quyền tố tụng khác theo ủy quyền.

Lưu ý: Một số quyền tố tụng đặc biệt không thể ủy quyền như: quyền yêu cầu hủy bản án, quyền đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm…

Ủy quyền đại diện trong tố tụng

>>> Xem thêm: Giá làm sổ đỏ ở Hà Nội 2026 – có những thay đổi nào?

3. Hiệu lực và chấm dứt ủy quyền

3.1. Hiệu lực của hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền đại diện trong tố tụng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng và tiếp tục có hiệu lực cho đến khi:

  • Hết thời hạn ủy quyền ghi trong hợp đồng.
  • Vụ việc tố tụng kết thúc (bản án có hiệu lực pháp luật, quyết định công nhận thỏa thuận…).
  • Hợp đồng ủy quyền bị hủy bỏ theo thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án.

3.2. Chấm dứt ủy quyền

Ủy quyền chấm dứt trong các trường hợp:

  • Theo thỏa thuận: Bên ủy quyền và bên được ủy quyền thỏa thuận chấm dứt ủy quyền.
  • Hết thời hạn: Thời hạn ủy quyền ghi trong hợp đồng đã hết.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Vụ việc tố tụng đã kết thúc.
  • Một bên từ chức: Bên được ủy quyền từ chối thực hiện ủy quyền hoặc bên ủy quyền rút lại ủy quyền.
  • Một bên mất năng lực hành vi dân sự: Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền bị tuyên bố mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Người được ủy quyền chết: Trường hợp người được ủy quyền chết, ủy quyền tự động chấm dứt.

3.3. Rút lại ủy quyền

Bên ủy quyền có quyền rút lại ủy quyền bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên được ủy quyền và Tòa án đang xét xử.

  • Việc rút lại ủy quyền phải được lập thành văn bản và công chứng.
  • Bên ủy quyền phải thông báo ngay cho Tòa án.
  • Nếu rút lại ủy quyền trong khi vụ việc đang tiến hành, Tòa án sẽ thông báo cho đương sự để tự tham gia hoặc ủy quyền mới.

4. Lưu ý quan trọng khi ủy quyền đại diện trong tố tụng

4.1. Đối với người ủy quyền (đương sự)

  • Lựa chọn người được ủy quyền cẩn thận: Nên chọn người có kiến thức pháp luật, uy tín và có thời gian theo dõi vụ việc.
  • Xác định rõ phạm vi ủy quyền: Nên ủy quyền cụ thể các quyền tố tụng cần thiết, tránh ủy quyền quá rộng gây rủi ro.
  • Kiểm tra hợp đồng ủy quyền kỹ trước khi ký: Đảm bảo các điều khoản rõ ràng, phù hợp với nhu cầu.
  • Theo dõi tiến độ vụ việc: Dù đã ủy quyền, vẫn nên thường xuyên cập nhật tình hình vụ việc.
  • Lưu giữ bản sao hợp đồng ủy quyền và các giấy tờ liên quan.

4.2. Đối với người được ủy quyền

  • Thực hiện đúng nghĩa vụ: Thay mặt đương sự thực hiện các quyền tố tụng theo ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng.
  • Báo cáo thường xuyên: Thông báo cho bên ủy quyền về tiến độ vụ việc, các vấn đề phát sinh.
  • Không được vượt quá phạm vi ủy quyền: Thực hiện đúng những quyền đã được ủy quyền.
  • Bảo mật thông tin: Không được tiết lộ các thông tin mà mình biết được trong quá trình thực hiện ủy quyền.
  • Chịu trách nhiệm về hành vi: Nếu có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình đại diện, người được ủy quyền sẽ chịu trách nhiệm.

4.3. Về thủ tục công chứng

  • Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ: CMND/CCCD của cả hai bên, các giấy tờ chứng minh tư cách đương sự (nếu cần).
  • Lựa chọn tổ chức công chứng uy tín: Nên chọn Văn phòng công chứng có kinh nghiệm và uy tín.
  • Kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng trước khi ký: Đảm bảo các thông tin chính xác, đầy đủ.
  • Lưu giữ bản gốc hợp đồng ủy quyền: Bản gốc cần được lưu giữ cẩn thận để xuất trình khi cần thiết.

4.4. Các trường hợp đặc biệt

  • Ủy quyền trong vụ việc có nhiều đương sự: Mỗi đương sự có thể ủy quyền riêng hoặc cùng ủy quyền cho một người đại diện chung (theo thỏa thuận).
  • Ủy quyền cho người thân thích: Người thân thích (vợ, chồng, con, anh chị em…) có thể được ủy quyền mà không cần công chứng trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 87 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Ủy quyền trong vụ việc liên quan đến tài sản chung: Cần có sự đồng ý của tất cả các đồng sở hữu hoặc theo quy định pháp luật về sở hữu chung.

>>> Xem thêm: Các ngôn ngữ phổ biến trong dịch vụ dịch thuật đa ngôn ngữ.

Kết luận

Ủy quyền đại diện trong tố tụng là quy định pháp lý quan trọng giúp đương sự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi không thể trực tiếp tham gia tố tụng. Tuy nhiên, việc ủy quyền cần thực hiện đúng theo quy định pháp luật, đặc biệt là yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền. Nhà đầu tư hoặc các bên liên quan cần nắm vững các quy định này để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền đại diện trong tố tụng một cách nhanh chóng và hiệu quả, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp để được hỗ trợ tốt nhất.

>>> Xem thêm: Công chứng di sản có thể ủy quyền cho luật sư không?

>>> Xem thêm: Thủ tục công chứng di chúc gồm chuẩn bị giấy tờ, soạn thảo di chúc và ký trước công chứng viên.

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com