Ủy quyền là một giao dịch dân sự phổ biến trong cuộc sống, được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như giao dịch bất động sản, giải quyết công việc hành chính, và các giao dịch thương mại. Khi được ủy quyền, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện công việc đúng theo ý chí của người ủy quyền và tuân thủ các quy định pháp luật. Bài viết này phân tích chi tiết về nghĩa vụ của người được ủy quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
>>> Xem thêm: Cẩm nang thủ tục công chứng ủy quyền dành cho mọi đối tượng.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh
1.1. Bộ Luật Dân sự năm 2015
Bộ Luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13) là văn bản pháp lý chính điều chỉnh quan hệ ủy quyền. Các điều khoản quan trọng bao gồm:
Điều 186 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền, theo đó hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.
Điều 187 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền, theo đó đại diện theo ủy quyền là việc đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa các bên.
Điều 193 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của người đại diện, bao gồm:
- Thực hiện công việc được đại diện một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của người được đại diện
- Thông báo cho người được đại diện về tiến trình thực hiện công việc
- Chuyển giao cho người được đại diện tài sản, giấy tờ, tài liệu có được từ việc thực hiện công việc
- Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ
1.2. Các văn bản hướng dẫn
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Dân sự.
- Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về công chứng, chứng thực (quy định về thủ tục ủy quyền).
- Các văn bản pháp luật khác liên quan đến từng loại giao dịch cụ thể (đất đai, tài sản, thừa kế…).
2. Nghĩa vụ thực hiện công việc được ủy quyền
2.1. Thực hiện công việc đúng nội dung và phạm vi ủy quyền
Người được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng theo nội dung được ghi trong hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản ủy quyền. Phạm vi ủy quyền được xác định rõ ràng trong các trường hợp:
- Ủy quyền chung: Người được ủy quyền có thể thực hiện tất cả các công việc trong phạm vi được ủy quyền.
- Ủy quyền riêng: Người được ủy quyền chỉ được thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể được ghi trong văn bản ủy quyền.
Nguyên tắc: Người được ủy quyền không được tự ý mở rộng phạm vi ủy quyền hoặc thực hiện công việc ngoài nội dung đã được ủy quyền, trừ trường hợp được người ủy quyền đồng ý sau.
2.2. Thực hiện công việc theo ý chí của người ủy quyền
Người được ủy quyền phải thực hiện công việc theo đúng ý chí, mong muốn của người ủy quyền. Điều này bao gồm:
- Trung thành với mục đích ủy quyền: Thực hiện công việc nhằm đạt được mục tiêu mà người ủy quyền đã đề ra.
- Tuân thủ hướng dẫn của người ủy quyền: Nếu người ủy quyền có hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện công việc, người được ủy quyền phải tuân theo.
- Không được tự ý thay đổi điều khoản giao dịch: Khi thực hiện giao dịch thay mặt người ủy quyền, người được ủy quyền phải giữ nguyên các điều khoản đã thống nhất, không được tự ý thay đổi.
2.3. Thực hiện công việc một cách cẩn trọng và tốt nhất
Điều 193 khoản 1 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định người đại diện phải thực hiện công việc một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của người được đại diện.
Cụ thể, người được ủy quyền cần:
- Tận dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn để thực hiện công việc tốt nhất.
- Lựa chọn phương án có lợi nhất cho người ủy quyền trong phạm vi được ủy quyền.
- Không được lợi dụng việc ủy quyền để tạo lợi ích riêng trái với lợi ích của người ủy quyền.
- Bảo quản tài sản, giấy tờ nhận được trong quá trình thực hiện ủy quyền.

>>> Xem thêm: Nhận tư vấn dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Hà Nội miễn phí.
3. Nghĩa vụ báo cáo và giải trình
3.1. Thông báo tiến độ thực hiện công việc
Người được ủy quyền có nghĩa vụ thông báo cho người ủy quyền về tiến trình thực hiện công việc được ủy quyền. Nghĩa vụ này bao gồm:
- Thông báo định kỳ: Báo cáo tiến độ thực hiện công việc theo thời gian đã thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của người ủy quyền.
- Thông báo kịp thời: Thông báo ngay cho người ủy quyền khi có vấn đề phát sinh, khó khăn hoặc cần có hướng dẫn bổ sung.
- Thông báo các sự kiện quan trọng: Báo cáo ngay cho người ủy quyền về các sự kiện có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người ủy quyền.
3.2. Báo cáo kết quả công việc
Khi hoàn thành công việc được ủy quyền hoặc khi kết thúc thời hạn ủy quyền, người được ủy quyền phải báo cáo kết quả bao gồm:
- Tình hình thực hiện công việc.
- Các kết quả đã đạt được.
- Các vấn đề còn tồn tại (nếu có).
- Các giải pháp đề xuất (nếu cần).
3.3. Chuyển giao tài sản, giấy tờ và kết quả công việc
Điều 193 khoản 3 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định người đại diện phải chuyển giao cho người được đại diện tài sản, giấy tờ, tài liệu có được từ việc thực hiện công việc.
Cụ thể, người được ủy quyền phải:
- Chuyển giao toàn bộ tài sản, giấy tờ, tài liệu có được trong quá trình thực hiện công việc.
- Chuyển giao kết quả công việc (nếu có).
- Thanh toán các khoản tiền, tài sản còn lại thuộc về người ủy quyền.
- Cung cấp đầy đủ thông tin về các giao dịch đã thực hiện.
Thời hạn chuyển giao: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành công việc hoặc chấm dứt ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và lưu ý quan trọng
4.1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 193 khoản 4 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định người đại diện phải bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ.
Người được ủy quyền phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp:
- Vi phạm nghĩa vụ thực hiện công việc: Không thực hiện đúng, đủ công việc được ủy quyền.
- Vi phạm nghĩa vụ trung thành: Hành động trái với lợi ích của người ủy quyền.
- Vi phạm nghĩa vụ cẩn trọng: Thực hiện công việc không đảm bảo mức độ cẩn trọng của một người bình thường.
- Vi phạm nghĩa vụ báo cáo và chuyển giao: Không thông báo, báo cáo hoặc không chuyển giao tài sản, kết quả.
Phạm vi bồi thường: Bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm gây ra.
4.2. Các trường hợp miễn trách
Người được ủy quyền được miễn trách trong các trường hợp:
- Không thể thực hiện được công việc do sự kiện bất khả kháng: Thiên tai, dịch bệnh… theo quy định pháp luật.
- Người ủy quyền đã đồng ý: Người ủy quyền đã chấp thuận hành vi của người được ủy quyền.
- Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người ủy quyền: Người ủy quyền đã cung cấp thông tin sai sự thật hoặc có lỗi riêng.
- Được người ủy quyền cho phép: Người ủy quyền đã cho phép người được ủy quyền hành động theo cách nhất định.
4.3. Chấm dứt ủy quyền và hậu quả pháp lý
Ủy quyền có thể chấm dứt trong các trường hợp:
- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành.
- Thời hạn ủy quyền đã hết.
- Người ủy quyền hủy bỏ ủy quyền.
- Người được ủy quyền từ chối thực hiện ủy quyền.
- Một trong hai bên chết (đối với ủy quyền cá nhân).
- Người được ủy quyền mất năng lực hành vi dân sự.
Khi chấm dứt ủy quyền: Người được ủy quyền phải hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao tài sản, giấy tờ, kết quả công việc cho người ủy quyền hoặc người thừa kế.
4.4. Lưu ý quan trọng
Đối với người được ủy quyền:
- Yêu cầu người ủy quyền cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc.
- Thực hiện công việc đúng phạm vi, nội dung được ủy quyền.
- Lưu giữ đầy đủ giấy tờ, chứng từ trong quá trình thực hiện ủy quyền.
- Báo cáo kịp thời và chuyển giao đầy đủ kết quả khi hoàn thành hoặc chấm dứt ủy quyền.
Đối với người ủy quyền:
- Lựa chọn người được ủy quyền có năng lực, uy tín.
- Giao kết hợp đồng ủy quyền rõ ràng, cụ thể về nội dung, phạm vi, thời hạn.
- Giám sát tiến độ thực hiện và yêu cầu báo cáo định kỳ.
- Yêu cầu chuyển giao đầy đủ kết quả khi kết thúc ủy quyền.

>>> Xem thêm: Đánh giá của khách hàng về dịch vụ dịch thuật uy tín.
Kết luận
Nghĩa vụ của người được ủy quyền được quy định rõ ràng trong Bộ Luật Dân sự năm 2015, bao gồm nghĩa vụ thực hiện công việc đúng nội dung, nghĩa vụ báo cáo và giải trình, nghĩa vụ chuyển giao kết quả, và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi vi phạm. Việc nắm vững các quy định này giúp các bên thực hiện tốt nghĩa vụ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh tranh chấp phát sinh.
Để được tư vấn chi tiết về các vấn đề liên quan đến ủy quyền và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng ủy quyền đúng quy định pháp luật, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp để được hỗ trợ tốt nhất.
>>> Xem thêm: Giấy ủy quyền nhận tiền có công chứng có cần xác nhận của UBND không?
>>> Xem thêm: Làm di chúc công chứng cần gì? Bạn cần chuẩn bị CMND/CCCD và các giấy tờ chứng minh tài sản.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
